(Tác giả Diep Anh Dao)
Chúng đều có thể dịch là “sự thực là”, “thực tế là”, nhưng cách dùng cũng khá tỉ mỉ.
(1) 実は/本当は
Đựoc dùng khi bạn bật mí một sự thật (sau khi đã úp úp mở mở). = Thật ra thì…
Chúng có thể dùng thay thế qua lại cho nhau.
Ví dụ:
Thật ra là tôi đã sợ đấy
実は怖かった. OK
Hay 本当は怖かった : OK
Tuy nhiên truờng hợp sau đây chỉ có thể dùng 実はcòn 本当はtỏ ra không tự nhiên.
Đó là khi bạn bắt đầu câu để giải thích điều gì đó.
Thật ra có nhiều chuyện đã xảy ra
= 実はいろいろ
ありまして…
Truờng hợp này 本当は ko tự nhiên.
本当はいろいろありまして,….
X
(2) 実際は/実際には
Khi diễn tả một sự thực nằm ngoài mong đợi của bạn = Thực tế là….
Trong đó 実際には bộc lộ tuơng phản mạnh mẽ hơn (vì có に, với chức năng nhấn mạnh).
Ví dụ, mình nghĩ là thế này thế này, nhưng mà thực tế nó thế kia thế kia.
Đó là 実際に
(3) 現実 :
Có nghĩa là “hiện thực, thực tại” . Hiện thực trong nghĩa như sau.
Ví dụ, sau khi bạn đã trải qua những giây phút tuyệt vời của chuyến du lịch, bạn trở về nhà và thấy một núi công việc, và bạn cảm thấy “Ta đã về lại với thực tại”.
= 現実に戻る
(Bản gốc từ bài của Maggi sensei
Việt ngữ và biên tập bởi Diep Anh Dao)
Mời các bạn theo dõi tiếp các bài viết của tác giả Diep Anh Dao tại Facebook và video tại Yotube channel sau
Tác giả Diep Anh Dao
- Facebook: https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
- Youtube: Hanasaky Academy: https://www.youtube.com/channel/UCxkoXEI48A5lPPWtk7xfeAg?view_as=subscriber


Be First to Comment