Để diễn tả sự biến hóa với ~(る)ばかり (る)ばかり không phải là một điểm ngữ pháp đơn giản. Một câu được nói với (る)ばかり có…
Leave a CommentDanh mục: Ngữ pháp chân kinh N2
JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh Tác giả Diep Anh Dao Một câu có かぎり sẽ có thể “Mang đến một nỗi lo sợ” vì rằng…
Leave a CommentMột cách tổng quan, Aわけがないcó nghĩa là “Không đời nào A”.
Chiêu này nhằm phủ định sạch trơn điều A một cách quyết liệt, đồng thời không ngại khoác cho sự phủ định này một chiếc áo mang đậm màu sắc cá nhân của ta.
– Đề thi của thầy A không đời nào dễ đươc ! (Thầy nổi tiếng sát học trò mà !!!)
Thì
Không đời nào dễ được
=簡単なわけがない。
げ có nghĩa là “Trông có vẻ ~”, là một chiêu dùng để mô tả trạng thái cảm xúc của người khác thông qua lăng kính của mình.
Trông cô ấy có vẻ buồn !
=彼女は悲しげだった。
Về cách ra chiêu, げ đi nhiều với tính từ chỉ cảm xúc và 1 số (rất ít) danh từ và động từ.
Muốn tả 1 người, vật trông có “cái vẻ” gì, ta chỉ việc đem “cái vẻ” đó đặt trước げ. Đồng thời làm thêm ít thủ tục chia từ loại cho phù hợp.
Ví dụ
Trông có vẻ ngại = Ngại げ
Trông có vẻ bất an = Bất an げ
Trông có vẻ đắc ý = Đắc ý げ
ばかり-1.jpg)



