Dụng ý và công năng chung của なんて( và なんか), bôi đậm danh từ trước nó, tạo bệ phóng ra cảm xúc với danh từ ấy.
Cái khác nhau giữa chung là loại hình cảm xúc có thể phóng ra.
Cảm xúc có hai loại, tích cực và tiêu cực. Với loại cảm xúc như ví dụ trên khinh rẻ, coi nhẹ là cảm xúc tiêu cực (-). Và một loại cảm xúc còn lại, là tích cực.
なんて có thể sử dụng cho cả cảm xúc tích cực lẫn cảm xúc tiêu cực.
Trong khi đó なんか chỉ sử dụng cho cảm xúc tiêu cực, cụ thể là khinh rẻ coi nhẹ.
Danh mục: Ngữ pháp chân kinh FULL
Điểm ngữ pháp こそ, tiếng Việt ta có thể dịch là “Chính là”, dùng để nhấn mạnh bộ phận đi đằng trước nó (có thể là danh từ, có thể là động từ).
(1) Nếu muốn nhấn vào một sự vật, ta bôi đậm sự vật đó bằng cách đặt こそ đằng sau nó:
Chẳng hạn,
(Thế gian có bao nhiêu thứ, tiền tài, quyền lực, địa vị nhưng) Chính tình yêu mới là tất cả.
= 愛こそがすべてだ。
こそ làm nổi bần bật “ai” = tình yêu trong hằng hà sa số các thứ trên thế gian.
Một cách tổng quan, mặc dù cùng 1 tính từ nhưng…
Danh từ có đuôi さ là 1 danh từ chung và khách quan. Vì vậy, nó có thể đo đếm được bằng tool.
Danh từ có đuôi みlà 1 danh từ chỉ có trong cảm thức của người nếm trải, hay nó là 1 “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Vì vậy chả thể đo đếm được bằng tool.
(Các cụ vẫn hay bảo “Mấy ai lấy thước mà đo long người đó thôi”)
Ví dụ, cùng một tính từ là ấm = 温かい(あたたかい)
Nhưng danh từ đuôi さ = 温かさ(あたたかさ), nghĩa là “sự ấm áp”. Sự ấm của さ có thể đo bằng nhiệt kế. Chẳng hạn :
JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh Tác giả Diep Anh Dao Phân biệt A ようと思っている/A つもり và A 予定 trong cùng ý nghĩa về cái…
Leave a CommentCâu chuyện của ほど cũng là câu chuyện khá dài và tối. Nó tối vì một mình nó có thể cân tới 4 nghĩa.
Một cách tổng quát thì ほど có 4 nghĩa:
(1) Là so sánh KHÔNG bằng.
(2) Là biểu thị ý “Tới mức ~”, trong “A thì tới mức B” (tạo them sức mạnh cho A)
(3) Là so sánh 2 càng “Càng…càng”, như “càng xa càng nhớ”.
(4) Và cuối cùng là 2 cụm từ được mặc định với hodo, diễn tả ý “Đúng mức” hay “Xa mức”.




