1/~ わけではない có thể được chuyển dịch thành Không hẳn hoàn toàn A (1) và không phải hoàn toàn vì A (2). Ý nghĩa 1 dùng cho 1 phát biểu nhằm phủ định tính toàn bộ toàn vẹn của A. Ý nghĩa 2 dùng cho việc giải thích lí do cho 1 vụ việc, nhằm phủ định nguyên nhân A là nguyên nhân duy nhất.
Leave a CommentHanasaki Academy Blog Posts
~というものでもない là 1 chiêu ta dùng để phủ định chuyện B một cách thật nhu mì . Từ tiếng Việt tương đương
B というものでもない
= *Không thể nói rằng B được*
*Không thể nói rằng nhất định sẽ thành công được ( B )*
=必ず成功するとうものでもない。
nói rằng ” *ừ không thành công* ” đấy nhưng nó lại không hề mang theo ác ý nhưng ~わけがない, nếu không khéo léo sẽ đem theo ác ý !
誰でもvà 誰にも, tưởng không khác mà khác không tưởng😱 👉Huyền cơ nằm ở việc câu hạ màn ở thể phủ định hay thể khẳng định.…
3 CommentsNgữ pháp ~にもかかわらずlà một chiêu của “Mặc dù đại pháp”. Cái khác biệt của ~にもかかわらずvới các ngữ pháp nằm ở thần thái “Không quản ngại”. Từ tiếng Việt ‘Mặc dù A nhưng không quản ngại vẫn B”.
1 CommentRa chiêu “Nhân dịp A” với 際・に際して, là ta đã nhân cái dịp A lên 1 độ đặc biệt nhất định. Cùng mang nghĩa “Nhân dịp A thì B” nhưng 際・に際して có khác nhau ở mức độ trang trọng của sự kiện A.
Leave a Comment



