Press "Enter" to skip to content

Hanasaki Academy Blog Posts

Đề thi thật JLPT N2- Tháng 12 năm 2017

Mời các bạn xem video “Luyện nghe chân kinh” – Đề thi thật JLPT N2/Tháng 12 năm 2017

và cảm nhận Japanese flows in you nhé!
Mỗi video đều kinh qua 2 bước luyện nghe quan trọng đó. Lúc đầu các bạn sẽ được nghe và tự thử thách chính mình, tiếp đó video sẽ show đáp án cho các bạn biết đúng sai. Và cuối cùng là cho các bạn nghe lại lần 2 cùng với script.

Leave a Comment

[Luyện nghe chân kinh] Đề thi JLPT N3/Tháng 12 năm 2016

Làm sao để luyện nghe tiếng Nhật hiệu quả. 
Vâng, mở ra mà nghe ^^!
Nhưng …Liệu bạn đã trải qua cảm giác mở lên nghe, vừa nghe được câu “男の人と女の人が話しています。このあと何をしますか?”,
sau đó âm thanh lập tức tạo thành một dòng chảy giun dế @#$%^&**((!!##$%, và mất hút khỏi tai và não của mình? vừa mất thời gian lại chẳng lên tí công lực nào.
Sau đây Hanasaki quạt mo xin hiến một kế cho các bạn một đối sách luyện nghe tiếng Nhật để “Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.
Điểm cốt yếu của việc luyện nghe là sau khi nghe phải đọng lại “Còn chút gì để nhớ”, đó có thể là âm thanh của một số từ vựng, đó có thể là ý, là một điểm ngữ pháp đi kèm theo ý đó. Như vậy, quá trình chúng ta làm mới không uổng phí. 

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt がち・っぽい・気味

Theo tiếng việt thì 
忘れがち : mau quên, dễ quên
忘れっぽい: hay quên
忘れ気味: quên quên
(1) 忘れがち: mau quên, dễ quên. “Mau quên” của がち là một xu thế (theo hoàn cảnh), nó không phải là trạng thái thực tại hay tính chất con người bạn.
(2) 忘れっぽい: hay quên. “Hay quên” của っぽい là thực tại của bạn, và tính chất quên ngập tràn trong con người bạn

1 Comment

Vấn đáp tiếng Nhật] Sự khác nhau giữa 実は/本当は/現実/実際に/実際には là gì? Chẳng phải chúng đều là “sự thực hay thực sự sao?”

(1) 実は/本当は
Đựoc dùng khi bạn bật mí một sự thật (sau khi đã úp úp mở mở). = Thật ra thì…
(2) 実際は/実際には
Khi diễn tả một sự thực nằm ngoài mong đợi của bạn = Thực tế là….
(3) 現実 :
Có nghĩa là “hiện thực, thực tại” . Hiện thực trong nghĩa như sau.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt は・が

Chúng đều dùng để chỉ về đối tượng đang đề cập và sự khác biệt giữa chúng , chung quy có thể tóm gọn trong hai chữ Nặng/nhẹ”.
 Nặng là は, nhẹ là が.
Vậy thế nào là nặng và thế nào là nhẹ?
(1) Khi bạn muốn làm nặng vấn đề.
Vi dụ chuyện KẾT HÔN với cái NGƯỜI ĐÓ ấy hả, miễn đi, tôi ko nghĩ tới.

2 Comments