Press "Enter" to skip to content

Thẻ: Hanasaki

Nhất cử lưỡng tiện với ついでに

Môt cách tổng quan, ついでに(=nghĩa “Tiện”) diễn tả 2 hành động A và B được làm chung 1 thể, do “tiện đường” hay “tiện tay”. Đồng thời ,ついでにxuất hiện còn có thêm uy lực phân cấp cho 2 hành động A và B, trong đó hành động A sẽ sắm vai chính và hành động B (còn lại) bị giáng xuống làm vai phụ.
Thế nào là tiện tay?
Khi ta canh bạn pha cà phê, và ta thấy bạn tiện tay nên ta nhờ…

Ể, đang pha cà phê hả? Tiện tay pha cho tôi 1 cốc đi.
=ついでに私にコーヒをいれてくれない!

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Nhất tiễn hạ song điêu với どころではない・ようがない

Là cách nói “Không” mà trong 1 chiêu đã bao hàm cả 2 tác dụng, một là lộ ý say NO và hai là đính kèm cả lí do cho việc say No.
どころではない phóng ra 2 tác dụng, là say NO và kèm theo lí do là “vì không phải lúc ~”.
Muốn kèm lí do cho việc nói “Không” vì không phải lúc để làm gì gì đó, ta đặt cái gì gì đó trứơc どころではないlà xong chiêu này.
Với danh từ thì rất khỏe, chỉ việc bê y nguyên danh từ cho liên thủ trực tiếp với どころではない.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~たまらない nói hộ lòng tôi

Tác giả Diep Anh Dao

Một cách tổng quan, ~たまらない là 1 chiêu dùng đề biểu đạt điều ta cảm thấy ở trong lòng và sự trào dâng của cảm xúc đã ở mức “cực hạn” , từ tiếng Việt tương đương là   “~không chịu được”.
Nhớ = 会いたい

Không chịu được = たまらない

Và “Nhớ không chịu được “ =会いたくてたまらない

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Câu chuyện của くらい/ぐらい – Tập 1

Sau tất cả…くらい có mấy nghĩa?’
Nếu phải nói một lời , thì sau tất cả くらい có 4 nghĩa
(1) Là biểu thị nghĩa “Cỡ ~”, đi với 1 con số cụ thể (hay lượng từ) , nêu lên ý “Xấp xỉ”.
(2) Là biểu thị nghĩa “Ở mức ~”, đưa ra “cái mức” nhằm tượng hình hóa cho 1 tính chất.

2 Comments