(1) 実は/本当は
Đựoc dùng khi bạn bật mí một sự thật (sau khi đã úp úp mở mở). = Thật ra thì…
(2) 実際は/実際には
Khi diễn tả một sự thực nằm ngoài mong đợi của bạn = Thực tế là….
(3) 現実 :
Có nghĩa là “hiện thực, thực tại” . Hiện thực trong nghĩa như sau.
Thẻ: ngữ pháp khác nhau
Chúng đều dùng để chỉ về đối tượng đang đề cập và sự khác biệt giữa chúng , chung quy có thể tóm gọn trong hai chữ Nặng/nhẹ”.
Nặng là は, nhẹ là が.
Vậy thế nào là nặng và thế nào là nhẹ?
(1) Khi bạn muốn làm nặng vấn đề.
Vi dụ chuyện KẾT HÔN với cái NGƯỜI ĐÓ ấy hả, miễn đi, tôi ko nghĩ tới.
Tương tự như vậy, với cách dùng mở rộng là thay thế cho cụm từ đứng ở câu trước, luật xa gần được áp dụng như sau:
• この: dùng cho các sự việc gần với người phát ngôn, hay gần với cảm xúc của người phát ngôn
• その: dùng cho các sự việc ko gần với cảm xúc của người phát ngôn.
• あの: dùng cho các sự việc xa xăm. Xa xăm là các sự việc hồi não hồi nào được gọi nhớ lại trong vấn đề cá nhân người phát ngôn.
JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh Phân biệt ngữ pháp tiếng Nhật と・たら・ば Tác giả Diep Anh Dao Cả ba điểm ngữ pháp này đều biểu…
2 CommentsHai chiêu này nếu dịch ra tiếng Việt thì đều dịch là “vừa mới A”, “vừa mới lằm gì đó”. Tuy nhiên, trong ngữ pháp tiếng Nhật chúng khác nhau và sử dụng lẫn lộn sẽ không tự nhiên, đồng thời lại bị đánh 0 nếu làm bài thi JLPT.
Vậy nên sẽ thật nhức đầu để mạnh mẽ đưa ra quyết định chọn ai bỏ ai . Điểm phân biệt giữa chúng là




