Press "Enter" to skip to content

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Cách sử dụng ~につけ

Sách Ngữ Pháp Chân Kinh N2

Tác giả Diep Anh Dao

Khi hành vi ở chuyện A luôn làm trái tim ta không ngủ yên , mà sẽ đánh thức các cảm xúc hỉ nộ ái ố vấn vương vốn tưởng đã ngủ sâu, chiêu ~につけ sẽ giúp ta biểu đạt đc điều đó.

A につけ、B , từ tiếng Việt tương đương

= Mỗi khi làm A thì lòng tôi lại B

Riêng cụm Aにつけ được dịch là ” Mỗi khi làm A ” .

この歌を聞くにつけ. Sẽ là,

= Mỗi khi nghe bài nhạc này

この本を読むにつけ

= Mỗi khi đọc cuốn sách này

Kế tục mạch câu ở vế B là một cảm xúc luôn luôn bị đánh thức…

Mỗi khi nghe bài nhạc ( A ) này là lòng tôi lại sục sôi hi vọng ( B ) .

Ta thấy vế B = sục sôi hi vọng – biểu diễn sự đánh thức cảm xúc nơi trái tim . Nên chiêu “Mỗi khi ” ở A ta dùng ~につけ.

Nghe bài nhạc này につけ, lòng tôi lại sục sôi hi vọng ( B ) .

= この歌を聞くにつけ、心に希望が湧いてくる。

Hay như,

彼女の噂を聞く(A)につけ、心配になる(B).

= Mỗi khi nghe lời đồn về cô ấy ( A ) , lòng tôi lại lo lắng rối bời ( B ) .

Ta cũng thấy vế B = 心配になる biểu diễn 1 cảm xúc lo lắng bị đánh thức .

Như vậy, một kết luận ngắn gọn là,

Ta ra chiêu ~につけ ( = Mỗi khi ) để đánh thức một cảm xúc tưởng đã ngủ sâu trong lòng ta .

Từ tiếng Việt tương đương

A につけ、B

= Mỗi khi A thì lòng tôi lại B

Về cách ra chiêu

Ta dùng


ĐT thể từ điển + につけ


Chú ý về vế B

Vế B phải là các động từ chỉ cảm xúc trong lòng (Vì chiêu ~につけ chuyên dùng để đánh thức cảm xúc mà!)

Chẳng hạn,

Lòng tôi nhớ nhung

= 思い出す

Lòng tôi lo lắng

= 心配になる

Lòng tôi hạnh phúc

= うれしくなる

Lòng tôi cảm thấy

= ~を感じる

Chú ý về vế A

Thông thường là các động từ chỉ sự tiếp nhận các giác quan như,

nghe = 聞く , nhìn = 見る , đọc = 読む .

Thêm nhiều ví dụ

1 / 自然災害のニュースを聞くにつけ、自然の恐ろしさを感じる。

= Mỗi khi nghe tin tức về thảm họa tự nhiên, lòng tôi lại cảm thấy sự sợ hãi tự nhiên.

2 / この古いアルバムを見るにつけ、母を思い出す。

= Mỗi khi xem lại cuốn album cũ này, lòng tôi lại nhớ mẹ.

3 / この曲を聞くにつけ、故郷を思い出す。

= Mỗi khi nghe lại bài hát này, lòng tôi lại nhớ quê hương.

Có các chiêu nào giống với ~につけ không ?

Có chứ . Đó là ~たびに.

Vì ~たびにcũng được dịch là ” Mỗi khi “. Vậy lúc nào dùng ~につけ lúc nào ~たびにđây ?

Đúng vậy . Cả 2 chiêu đều biểu diễn sự lặp đi lặp lại của B mỗi khi A .

Nhưng ~につけ chuyên dùng để đánh thức cảm xúc tại B.

Còn ~たびに có thể dùng cho động từ hành động lẫn động từ cảm xúc.

~につけ không thể dùng nếu B là động từ chỉ hành động . Còn ~たびに thì có thể đấy .

Ví dụ

Mỗi khi du lịch ( A ) là bố mua đặc sản ở vùng đó cho tôi ( B )

=父は旅行のたびに、その土地の名産物をお土産に買ってきてくれる。

V B là hành động mua ( không phải cảm xúc ) , nên chỉ có ~たびに tiếp chiêu được .

~につけ theo chồng bỏ cuộc chơi .

Ta không có,

父は旅行のにつけ、その土地の名産物をお土産に買ってきてくれる。X

Đó là khác biệt thứ nhất , về mặt ý nghĩa .

Cấu tạo ngữ pháp cũng có khác biệt.

~たびに có thể liên thủ với DT, chính xác hơn là DT thêm の.

Nhưng ~につけ thì không thể liên thủ với DT dưới mọi hình thức .

Ta chỉ có,

DT + の+ たびに

Ta không có,

DT + の+ につけ X

Khi thấy vế A là danh từ rồi thì anh chị em hãy cứ mạnh mẽ loại ~につけ ra.

Diep Anh Dao

Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.