Press "Enter" to skip to content

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Cách sử dụng ~というより

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao

Một cách tổng quan

A というより B

=Không phải gọi là A, mà nói đúng hơn là B.

Chiêu này nhằm đưa ra 1 định nghĩa (1 cách nói) đúng đắn hơn cho 1 sự việc mà ta đề cập.

Ví dụ

  • Vừa thua 1 trận đấu, 1 người mới cảm thán,
  • Chuyện này thật “đau” quá!

Người này dùng khái niệm “đau” để nói về chuyện thua cuộc này.

  • Tuy nhiên, có 1 thanh niên khác thấy bứt rứt, không chịu mới sửa lưng,
  • Chuyện này không phải gọi là “Đau”, mà nói đúng hơn là “Quá đau”.

Thanh niên đưa 1 khái niệm khác “Quá đau” vào nhằm định nghĩa lại cho sự việc.

= Đau というより, Quá đau だ.

Hay một ví dụ 2

1 người hỏi thăm

– Nãy sếp nhờ làm nghiên cứu hả?

Thì thanh niên thứ 2 không chịu, mới sửa lưng,

-Cái này không phải gọi là “nhờ”, mà nói đúng hơn là “Ra lệnh”.

= “Nhờ” というより, “Ra lệnh” です。

= 頼まれたというより、命令されたんです。

というより sửa lưng nhẹ nhàng hơn thể phủ định ~ない

  • Thông điệp của というより hướng đến là Trong 2 khái niệm không sai, có 1 cái đúng hơn.
  • Với thể ~ない là một dấu chấm hết, sai là sai

A じゃない, B だ (Chấm hết)

= A sai, B đúng

A というより B

= Không phải gọi là A, mà nói đúng hơn là B

Về cách ra chiêu

Trong 2 khái niệm A và B , khái niệm B đúng đắn hơn ta để cuối cùng (sau というより), khái niệm A ít đúng đắn, ta để trước というより.

Ví dụ

Cái này không phải gọi là bạn bè, mà nói đúng hơn là bạn bè cạnh tranh.

= Bạn bè というより, bạn bè cạnh tranh だ.

=友達というより、競争相手だ。

Đặc biệt lưu ý

2 khái niệm A và B phải tương đồng về ngữ pháp. Tức là,

  • Nếu khái niệm A là danh từ B cũng phải là danh từ.
  • Nếu A là thể bị động của động từ, B cũng vậy, là thể bị động của ĐT.

Ví dụ

a/ 頼まれたというより、命令されたんだ

= Cái này không phải gọi là nhờ mà nói đúng hơn là ra lệnh.

Ta thấy

  • Khái niệm A = 頼まれた– thể bị động của ĐT
  • Khái niệm B cũng vậy , 命令された là thể bị động của ĐT.

Ta không có

頼まれたというより命令です。X

= Cái này không phải được nhờ mà là câu lệnh !

Vì B = 命令 – một danh từ. Trong khi A = 頼まれた– thể bị động của ĐT

b/ 歩くというより走るだ

= Cái này không phải đi bộ mà là chạy.

A = 歩く= ĐT thể từ điển

B = 走る = cũng là ĐT thể từ điển

Ta không có,

歩くというより走行だ。X

Vì B = 走行 – một danh từ. Trong khi A = 歩く- ĐT thể từ điển

Thêm nhiều ví dụ

1/ 担任の山田先生はとてもやさしくて、先生というより友達みたいだ。

= Cô chủ nhiệm Yamada rất dễ chịu, không phải như là thầy cô mà nói đúng hơn như là bạn bè vậy.

2/ 社内は冷房が効きすぎて、涼しいというより、寒いだった。

= Máy lạnh trong công ty quá lạnh, không phải gọi là mát nữa mà nói đúng hơn là lạnh lẽo.

3/ うちでは、犬のチロはペットというより、家族なんです。

= Chú chó Chiro nhà tôi không phải gọi là thú cưng nữa mà nói đúng hơn là gia đình vậy.

Cốt lõi của ~というより trong vòng vài nốt nhạc

1/ Ta dùng chiêu ~というより để đưa ra 1 định nghĩa (1 cách nói) đúng đắn hơn cho 1 sự việc mà ta đề cập..

A というより B

= Không phải gọi là A mà nói đúng hơn là B.

2/ Ví dụ điển hình

Cái này không phải gọi là đi bộ, mà nói đúng hơn là chạy.

=歩くというより、走るだ。

3/ Cấu tạo ngữ pháp

A và B phải tương đồng về mặt ngữ pháp.

  • Nếu A là danh từ, B cũng là danh từ
  • Nếu A là thể bị động, B cũng là thể bị động, vv

4/ Chống chỉ định

Ra chiêu ~というより sẽ sai khi A và B không tương đồng về ngữ pháp.

歩くというより走行だ X

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là Profile-1024x576.jpg
Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.