Press "Enter" to skip to content

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt ~と。。。た・~と。。。ていた

Tác giả Diep Anh Dao

Sự đáng gờm của chiêu と

Một mình と cân một team 5 nghĩa !

Nếu chúng ta cảm thấy đang lẫn lộn lung tung cả lên khi nghĩ đến chiêu と, thì điều đó là hoàn toàn chính đáng !!!! Đây là cảm giác chung và rất hay xảy ra cho tất cả những con người chân chính đang trên bước đường chinh phục tiếng Nhật

Chúng ta lộn tùng phèo với と bởi vì

Với A と B

  • Nếu vế B kết thúc ở thì hiện tại, と đang biểu diễn nghĩa “Nếu ..thì

Ví dụ

Nếu ấn cái nút này, nước ngọt chạy ra.

Đây là と – Nếu thì. Xong dứt điểm

  • Nhưng nếu vế B kết thúc ở thì quá khứ (ta/teita), と đang biểu diễn nghĩa Khi A thì B.

Ví dụ

Khi mở cửa ra, tôi thấy một khung cảnh trắng xóa.

Như vậy, qua bước 1 việc xét vế B hạ màn ở thì nào, ta đã quy chụp được と đang biểu diễn “Nếu..thì” hay “Khi…thì”

Cái khó tiếp theo là lúc と biểu diễn nghĩa khi thì, với vế B hạ màn ở thì quá khứ.

3 bộ mặt của と khi biểu diễn nghĩa Khi A thì B

Cũng là “Khi A thì B“, nhưng mà có lúc

(1) Cái “Khi A thì B của と nhằm nhấn mạnh vào sự tồn tại từ trước từ rất lâu rồi của vế B.

Khi tôi đến (A) thì tôi thấy cô ta đã đến rồi (B).

Nghĩa là cô ta đã tồn tại ở nơi ấy từ rất lâu rồi. Và nay khi tôi đến, cái tồn tại của cô ta đập vào mắt của tôi.

Ở ý nghĩa này đa số vế B kết thúc hạ màn ở thì ~ていた. (Đương nhiên cũng có trường hợp B là た)

着くと、彼女はもう来ていた。

= Khi tôi đến, tôi thấy cô ta đã đến rồi

(2) Cái “Khi A thì B” của と là nhằm nhấn mạnh vào sự ngẫu nhiên xảy ra của hành động B.

Khi tôi đang xem ti vi lúc 12h đêm thì đột nhiên điện thoại reo (!)

= 夜12時ごろテレビを見ていると、電話がかかってきた。

Câu nhấn vào tính đột nhiên của B.

Vế B chỉ hạ màn ở thể た.

(3) Cái “Khi A thì B” của と là nhằm nhấn mạnh vào một hành động B xảy ra ngay tức khắc nhanh như chớp sau A.

Thằng bé đó nó vừa nhìn thấy tôi là ngay lập tức nó chạy mất.

= その子は私の顔を見ると、すぐに逃げてしまった。

Đây là と nhấn vào sự “ngay lập tức”.

と này vế B kết thúc ở thể た

Cũng có lúc

(4) Cái “Khi A thì B” của と là nhằm nhấn mạnh vào một cái mới mẻ phát sinh nhân chuyện thử làm A mà thành

Khi tôi bỏ rượu vào món ăn thử thì một mùi vị thật ngon xuất hiện.

= 料理にちょっとお酒を入れてみるといいにおいになった。

Đây là と nhấn vào một “cái mới mẻ”, một mùi vị mới mẻ xảy ra sau khi thử bỏ rượu vào món ăn

と này vế B kết thúc ở thể た.

Như vậy chỉ có trường hợp đầu tiên, khi Cái “khi A thì B của と nhằm nhấn mạnh vào sự tồn tại từ trước từ rất lâu rồi của vế B, vế A hạ màn bằng thể ていた.

Còn lại chỉ hạ màn bằng thể た.

Cách làm bài khi gặp と…た hay と….ていた

Yếu huyệt của と là vế B

Yếu huyệt 1: Xem vế B có phải là một hành động ngẫu nhiên xảy ra hay không

Nếu có, chọn と, た

Một số kí hiệu cho sự ngẫu nhiên:偶然、突然

A と, B た

= Khi làm A thì ngẫu nhiên B xảy ra

コーヒショップでAさんの噂をしていると、突然Aさんが入ってきた。

=Khi tôi đang đồn đại vê A san ở quán cà phê thì đột nhiên A san xuất hiện

Yếu huyệt 2: Xem vế B có phải là một hành động ngay tức khắc chớp nhoáng sau A hay không.

Để ý kí hiệu: すぐ

-> Chọn と, た

先生は教室に入ってくると、すぐ試験問題を配り始めた。

= Khi thầy vào lớp là thầy ngay lập tức phát đề thi.

A と, B た

= Khi làm A thì ngay lập tức làm B

Yếu huyệt 3: Xem xem B có phải là một điều mới mẻ xảy ra nhân A mà thành không

Chọn A と, B た

Để ý kí hiệu

  • Vế A: mang tính thử nghiệm như てみると
  • Vế B: một cái mới mẻ xảy ra

おもちゃを振ってみると、いい音がした

= Khi tôi lắc thử đồ chơi thì một âm thanh hay vang ra.

Yếu huyệt 4: Xem vế B có phải là một cái đã tồn tại từ trước hay không

Khi làm A thì tôi thấy cái B rồi.

Cái B đã tồn tại từ trước đó, và bây giờ đập vào mắt tôi.

Chọn ていた

時計を見ると、もう12時を過ぎていた

= Khi tôi nhìn đồng hồ thì tôi thấy đã quá 12 giờ.

Luyện công. Bài tập

Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.