Tác giả Diep Anh Dao
Rắc rối của よう・ために
Một mình ~ようcó đến tận 6 nghĩa , trong đó có 1 nghĩa ” Để mà A “.
Một mình ~ためにcó đến 2 nghĩa , trong đó có 1 nghĩa ” Để mà A ” luôn.
Khi một thanh niên ngữ pháp mà đa chức năng quá, điều đầu tiên ta cảm thấy sẽ là ” RỐI BỜI “.
Tiếp , dù có chung với nhau 1 nghĩa cùng dịch ra là để mà , nhưng 2 thanh niên này lại không giống nhau. Mà nói trắng trợn ra thì chúng khác nhau 1 trời 1 vực . Vừa giống lại vừa khác , đó chính là nhân tố lại khiến lòng ta rối bời khi vô đề mà gặp 2 thanh niên này .
Hôm nay Hanasaki sẽ hướng dẫn cho anh chị em bí huyệt chết người của 2 thanh niên này . Để chúng ta sẽ có một làn tóc suôn mượt , chứ không còn rối bời nữa . Mời anh chị em chúng ta cùng theo dõi video ngày hôm nay của Hanasaki nhé.
Một cách tổng quan
A ように , Bように, trong tiếng Việt ta đều có thể dịch là “ Để mà A “, trong đó A là mục đích ta hướng tới.
Chẳng hạn
a/ Để mà có thành tích tốt , mọi người đang rất cố gắng.
b/ Để mà tạo ra thành tích tốt , mọi người đang cố gắng lắm.
Cả 2 câu này đều biểu diễn một tính mục đích kết cấu với ” Để mà ” . Cái “Để mà” của câu 1 là ように , của câu 2 là ために.

Yếu huyệt mà ta nhìn vào để xác định chiêu sử dụng là kết cấu của ĐT nơi A.
- Nếu A là một ĐT không ý chí , ta chọn ように , loại ために.
- Nếu A là 1 ĐT có ý chí , ta phải lật mặt , chọn ために , loại ように.
Như vậy , đến đây thì cái bí huyệt để chọn đúng , chỉ là nhìn xem A đang là ĐT có ý chí hay ĐT không ý chí . Phần tiếp theo , Hanasaki sẽ hướng dẫn các dấu hiệu để anh chị em nhìn vào sẽ nhận ra ngay đó là có ý chí hay không ý chí .
Động từ có ý chí và động từ không ý chí
Nhìn vào vế A – tức ĐT trước ngoặc đơn thật say đắm ,
Dấu hiệu 1
Nếu ta thấy A là ĐT thể khả năng (話せる・行けるvv ) , đây là dấu hiệu của ĐT không ý chí . Vì vậy , cứ mạnh tay chọn ように , loại ために nhé.
Chẳng hạn
いい成績を残せる(ように・ために)、みんな頑張って練習している。
Ta thấy trước ngoặc đơn là ĐT 残せる, nghĩa là ” Có thể để lại ” , đây là ĐT thể khả năng của 残す.
Vậy ta chọn ように , loại ために
いい成績を残せるように、みんな頑張って練習している。
= Mọi người đang cố gắng luyện tập để mà có thể để lại thành tích tốt .
Khi A là thể khả năng rồi , ta không có
ĐT thể khả năng + ために X
いい成績を残せるために、みんな頑張って練習している。X

Dấu hiệu 2
Nếu ta thấy A là tự động từ , như 落ちる, 出る , thì hơn 90 % là ĐT không ý chí . Tuy nhiên lưu ý có ngoại lệ , đặc biệt chú ý . Có 4 tự ĐT nhưng lại là ĐT có ý chí , nên ta phải thật cẩn thận . 4 cái ngoại lệ đó là gì , thì Hanasaki sẽ giới thiệu với anh chị em ngay thôi . Còn bây giờ hãy luyện tập dấu hiệu này trước , nếu ta thấy A là tự động từ , đây là dấu hiệu cho ĐT không ý chí . Vì vậy ta chọn ように , loại ~ために.
Chẳng hạn
汚れが落ちる(ように・ために)、特別な洗剤を使ってみた。
Ta thấy trước ngoặc đơn là 落ちる= rơi , là tự ĐT trái ngược với tha động từ 落とすnghĩa là làm rơi . Vì vậy chọn ように.
汚れが落ちるように特別な洗剤を使ってみた。
=Tôi xài loại xà phòng đặc biệt để mà vết bẩn bay đi.
Ta không có tự ĐT ( đa phần ) + ために
汚れが落ちるために特別な洗剤を使ってみた。
= Tôi xài loại xà phòng đặc biệt để mà vết bẩn bay đi.
Tuy nhiên , như đã nói ở trên có 4 tự ĐT đặc biệt , dù hình dạng là tự động từ nhưng lại là ĐT có ý chí . Ta hãy tránh xa chúng ra , tức là không chọn ように khi A là các ĐT sau
- 起きる
- 踊る
- 回す
Dấu hiệu 3
Nếu ta thấy A là các ĐT đặc biệt như わかる、忘れる , đây là ĐT không ý chí . Ta chọn ように
わかる( ように / ために )、勉強します。
Thấy わかる, chon ように .

https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment