JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh
Tác giả Diep Anh Dao
04 dụng công của くらい
Sau tất cả…くらい có mấy nghĩa ?
Nếu phải nói một lời , thì sau tất cả くらい có 4 nghĩa.
(1) Là biểu thị nghĩa “Cỡ ~”, đi với 1 con số cụ thể (hay lượng từ) , nêu lên ý “Xấp xỉ”.
(Ngày học) Cỡ 10 tiếng ! @@
= 10時間くらい,~
(2) Là biểu thị nghĩa “Ở mức ~”, đưa ra “cái mức” nhằm tượng hình hóa cho 1 tính chất.
(Vui) tới mức chết đi được.
(3) Là biểu thị nghĩa “Ít nhất thì ~”, để dìm hàng sự vật sự việc đi trước くらい về mức tối thiểu.
Chiêu này thường dùng để nêu lên yêu cầu của mình, sau đó dìm nó đến mức tối thiểu. Vì vậy có thể “gài” người khác làm theo yêu cầu này.
(Không cần tặng quà, không cần tặng hoa nhưng)
Ít nhất anh cũng ngồi uống miếng trà với tôi chứ.
= お茶くらい飲んでくれたら~
(4) Và cuối cùng là nghĩa “Nếu ở cái mức A này thì thì B”, cũng nhằm dìm hàng cái mức A trở thành cái mức tối thiểu nhất !
Nếu ở mức kết hôn với anh, (thì thà chết còn hơn)
= あなたと結婚するくらいなら、 (thà chết còn hơn)
Đã nói 1 lời về くらい rồi, giờ đến phần nói 2 lời về くらい !
Phần tiếp theo sẽ đi vào cụ thể từng ngữ nghĩa, dụng công và cách xuất chiêu với くらい.

Tập 1: Chiêu くらい, với nghĩa “Cỡ~”tạo ra ý “Xấp xỉ ~”
Khi trướcくらい là 1 lượng từ (1 con số chẳng hạn), thì くらい này có nghĩa là “Cỡ [con số này]”.
3時くらい.
=Cỡ 3 giờ
Và
10名くらい.
= Cỡ 10 người
Khi nào ta xuất chiêu này?
Khi cần né “quân tử nhất ngôn” ^^ (vui thôi).
Đối mặt với câu hỏi như “Bao nhiêu?”, “Khi nào?” , mà câu trả lời của ta phải lòi ra được các con số (tức lượng từ), chẳng hạn :
- Khi nào anh cưới em?
Thì đặt くらい sau lượng từ để diễn tả ý “Xấp xỉ ~ 1 con số này”. Nó không đóng đinh câu trả lời của ta vào các con số và tạo ra một khoảng không gian để xê dịch.
Ví dụ
Gấu: Khi nào anh cưới em?
Nếu ta nói: Tháng 12!
= 12 月です!
Nó tạo ra sự đóng đinh vào cái tháng 12. Và vì vậy “sức ép” có thể nặng, quân tử nhất ngôn lời hứa ngàn vàng ^^.
Còn nếu ta đem lượng từ “tháng 12” ghép với くらいtrước rồi mới phát ngôn, nó sẽ tạo ra ý :
Khoảng khoảng tháng 12 !
= 12月ぐらいだよ!
Câu này tạo ra một độ xấp xỉ (đâu đó tháng 12), một khoảng không gian dễ thở để xê dịch , có thể kéo dài ra xíu (và cũng có thể thu gọn lại xíu )
Tuy nhiên…くらい với nghĩa “Cỡ ~” được tạo ra không chỉ vì dụng công chính là né Gấu trong các câu hỏi khó với lượng từ. Mà vì có những tình huống ta không nhớ rõ hay biết chính xác các con số để trả lời chắc nịch.

Trường hợp 1: Dùng ~くらい khi chúng ta không biết rõ con số cụ thể là bao nhiêu
1/ Liên thủ ~くらい với 1 con số cụ thể để tạo ra phong cách “xấp xỉ”
Hai đứa không có đồng hồ và 1 đứa hỏi:
Mấy giờ rồi nhóc?
Đứa kia mới trả lời theo cách xấp xỉ vì chính bản thân nó cũng không rõ:
Ta nghĩ cỡ 5h.
=5時くらいじゃない!
2/ Liên thủ ~くらい với đại từ chỉ định これ・それ・どれ
-
これくらい = cỡ này
-
それくらい = cỡ kia
-
どれくらい = cỡ bao nhiêu
Ví dụ,
a/Căn nhà rộng cỡ này
= これくらい広い家。
b/ 1週間にどれくらい彼に電話しますか?
= 1 tuần gọi cho anh ấy cỡ bao nhiêu lần?
Trong tương quan với ほど
Nếu so sánh với ほど, thì ở nghĩa 1 – Cỡ ~ này, ~くらい giống với ~ほど và có thể thay thế cho nhau được.
-
5時くらいじゃない . Là OK với くらい。
Và
-
5時ほどじゃない。 cũng OK với ほど。

Trường hợp 2: Dùng くらい để nhu nhuyễn ấn định ngày giờ giao tế.
Trong lòng có một ý định rằng “Ngày mai gặp bạn”. Nhưng nếu ta nói,
明日会わない?
Sẽ cho ra nghĩa hơi thẳng thừng và cứng nhắc “NGÀY MAI gặp nhé” . Cái hẹn “Ngày mai” dường như là một ngày đóng đinh và bất di bất dịch.
Nhưng nếu ta đặt ~くらい ( = cỡ) vào sau ngày hẹn ( = ngày mai) như sau:
明日くらいあわない !
=Khoảng đâu đó ngày mai, ta gặp nhau nhé !
~くらい ở đây đưa ra đề nghị “gặp đâu đó ngày mai”, nhưng “không nhất thiết là ngày mai” . Cách hẹn giờ với くらい này sẽ làm vấn đề bớt nặng và nhẹ nhàng hơn cho bạn của mình nếu bạn muốn từ chối.
Và với văn hóa nổi tiếng “mơ hồ”, không bao giờ muốn hiển lộ cái ý của mình của người Nhật thì くらい (vì tạo ra ý xấp xỉ,và mơ hồ) rất hay được sử dụng.
Sau lượng từ, sau thời gian cho cuộc hẹn, ta đặt ~くらい vào để cùng nhập tiệc vào văn hóa “mơ hồ” này nhé!
Thêm nhiều ví dụ thực tế của くらい trong nghĩa “Cỡ ”
1/5歳くらいの子供が迷子になっています。
= Một đứa bé cỡ 5 tuổi đi lạc
Cách ra chiêu: Lượng từ + くらい
2/ あと10名くらい入れます。
= Sẽ cho thêm cỡ 10 người nữa vào.
Cách ra chiêu: Lượng từ + くらい
3/ これくらいでいいですか?
= Cỡ này được không?
Cách ra chiêu : đại từ chỉ định + くらい
4/ 1週間にどれくらい彼に電話しますか?
= Trong 1 tuần gọi cho anh ấy mấy lần?
Cách xuất chiêu: どれくらい
Đây là công lực 1 và cách xuất chiêu 1 củaくらい.
Ở các phần tiếp theo, ta sẽ đi vào các ý nghĩa khá hay trong uy lực tạo ra “cái mức” của くらい.
Hạ hồi sẽ phân giải, mời các anh chị em theo dõi các tập tiếp theo nha

Diep Anh Dao
Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

U là trời, giải thích ngữ pháp thui mà cute dữ thần 🤣🤣
Cảm ơn bạn nhiều nhé. Chúc bạn học tốt nha !!!