Ra chiêu “Nhân dịp A” với 際・に際して, là ta đã nhân cái dịp A lên 1 độ đặc biệt nhất định. Cùng mang nghĩa “Nhân dịp A thì B” nhưng 際・に際して có khác nhau ở mức độ trang trọng của sự kiện A.
Leave a CommentDanh mục: Ngữ pháp chân kinh N2
といった có nghĩa là “như là”. Chiêu “như là” dùng ở đây nhằm thống nhất thiên hạ , gom tất cả các ví dụ A, B, C vào 1 danh từ chung “các thức uống nhiều calo” cho gọn gàng. Khi chuyển dịch qua tiếng Nhật, chiêu “như là” này là toitta.
Leave a CommentKhi hành vi ở chuyện A luôn làm trái tim ta không ngủ yên , mà sẽ đánh thức các cảm xúc hỉ nộ ái ố vấn vương vốn tưởng đã ngủ sâu, chiêu ~につけ sẽ giúp ta biểu đạt đc điều đó. A につけ、B , từ tiếng Việt tương đương = Mỗi khi làm A thì lòng tôi lại B
Leave a CommentCả 2 chiêu đều đưa ra một ví dụ điển hình A cho B. Tuy nhiên cái khác nhau là nằm ở “âm mưu” của chúng. からして= Bài luận của bạn, xét từ tiền đề là đã sai trái rồi (huống chi những phần khác).
Leave a CommentÂm mưu đưa cái riêng vào cái chung của ngữ pháp A をはじめ(として)B Chiêu ~Aをはじめ(として)có từ tiếng Việt tương đương “Điển hình là A“. Ta…
Leave a Comment


