Press "Enter" to skip to content

Danh mục: Ngữ pháp chân kinh N2

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~とは

1/ Ta dùng ~とは để làm sáng tỏ cụm từ A đang làm hoang mang dư luận, bằng cách đưa định nghĩa B vào để định nghĩa cụm từ A

Cụm từ A とは B
=Cụm từ A có nghĩa là B.

Có 4 cách ra chiêu とは, khác biệt ở phần hạ màn cho vế B.

a/ AとはBということです

Khi A có nghĩa là việc thực hiện B

「傾聴」とは耳を傾けて熱心に聞くということである。

*= 「傾聴」có nghĩa là việc bạn nghiêng tai và nghe chăm chú.*

c/ AとはBものだ

Khi A có nghĩa là một thứ B

*Văn minh là một thứ làm cuộc sống con người phong phú hơn*

= 文明とは生活を豊かなにするものだ。

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~限り cô đơn

~限りcô đơn tạo ra nghĩa “Còn A còn B”, nhằm biểu đạt sự lì, sự bất thay đổi của trạng thái B khi còn trạng thái A.
Chúng ta còn không thay đổi (A) thì đời còn không thôi đẩy (B).
Muốn phân biệt 6 nghĩa của 限り ư? Các bạn click here.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~次第だ

Khi ta muốn nói rằng sự thay đổi ở A là xấu hay tốt, sẽ dẫn đến chuyện B toang hoặc nở hoa (tức, B có thể thành hoặc bại) , chiêu 次第 sẽ giúp ta làm được chuyện ấy .

Từ tiếng Việt tương đương

A 次第= Tùy thuộc vào A

Ví dụ,

Đời nở hoa hay toang (B) là tùy thuộc vào suy nghĩ của bạn (A).

Đoạn “Tùy thuộc vào suy nghĩ của bạn” , là chiêu 次第

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~というものでもない

~というものでもない là 1 chiêu ta dùng để phủ định chuyện B một cách thật nhu mì . Từ tiếng Việt tương đương

B というものでもない

= *Không thể nói rằng B được*

*Không thể nói rằng nhất định sẽ thành công được ( B )*

=必ず成功するとうものでもない。
nói rằng ” *ừ không thành công* ” đấy nhưng nó lại không hề mang theo ác ý nhưng ~わけがない, nếu không khéo léo sẽ đem theo ác ý !

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~にもかかわらず

Ngữ pháp ~にもかかわらずlà một chiêu của “Mặc dù đại pháp”. Cái khác biệt của ~にもかかわらずvới các ngữ pháp nằm ở thần thái “Không quản ngại”. Từ tiếng Việt ‘Mặc dù A nhưng không quản ngại vẫn B”.

1 Comment