Press "Enter" to skip to content

Hanasaki Academy Blog Posts

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Câu chuyện của くらい/ぐらい – Tập 1

Sau tất cả…くらい có mấy nghĩa?’
Nếu phải nói một lời , thì sau tất cả くらい có 4 nghĩa
(1) Là biểu thị nghĩa “Cỡ ~”, đi với 1 con số cụ thể (hay lượng từ) , nêu lên ý “Xấp xỉ”.
(2) Là biểu thị nghĩa “Ở mức ~”, đưa ra “cái mức” nhằm tượng hình hóa cho 1 tính chất.

2 Comments

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Phủ định sạch trơn với っこない

Một cách tổng quan , chiêu っこない dùng để tạo ra sự phủ định sạch trơn đối với một năng lực hoặc  khả năng tính của 1 chuyện có thể xảy ra trong tương lai, tiếng Việt có thể dịch là “Không đời nào ~”.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Phân biệt なんて・なんか khi đi sau danh từ

Dụng ý và công năng chung của なんて( và なんか), bôi đậm danh từ trước nó, tạo bệ phóng ra cảm xúc với danh từ ấy.
Cái khác nhau giữa chung là loại hình cảm xúc có thể phóng ra.
Cảm xúc có hai loại, tích cực và tiêu cực. Với loại cảm xúc như ví dụ trên khinh rẻ, coi nhẹ là cảm xúc tiêu cực (-). Và một loại cảm xúc còn lại, là tích cực.
なんて có thể sử dụng cho cả cảm xúc tích cực lẫn cảm xúc tiêu cực.
 Trong khi đó なんか chỉ sử dụng cho cảm xúc tiêu cực, cụ thể là khinh rẻ coi nhẹ.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Câu chuyện của こそ

Điểm ngữ pháp こそ, tiếng Việt ta có thể dịch là “Chính là”, dùng để nhấn mạnh bộ phận đi đằng trước nó (có thể là danh từ, có thể là động từ).
(1) Nếu muốn nhấn vào một sự vật, ta bôi đậm sự vật đó bằng cách đặt こそ đằng sau nó:
Chẳng hạn,
(Thế gian có bao nhiêu thứ, tiền tài, quyền lực, địa vị nhưng) Chính tình yêu mới là tất cả.
= 愛こそがすべてだ。
こそ làm nổi bần bật “ai” = tình yêu trong hằng hà sa số các thứ trên thế gian.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt Misa (み・さ)

Một cách tổng quan, mặc dù cùng 1 tính từ nhưng…
Danh từ có đuôi さ là 1 danh từ chung và khách quan. Vì vậy, nó có thể đo đếm được bằng tool.
Danh từ có đuôi みlà 1 danh từ chỉ có trong cảm thức của người nếm trải, hay nó là 1 “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Vì vậy chả thể đo đếm được bằng tool.
(Các cụ vẫn hay bảo “Mấy ai lấy thước mà đo long người đó thôi”)

Ví dụ, cùng một tính từ là ấm = 温かい(あたたかい)
Nhưng danh từ đuôi さ = 温かさ(あたたかさ), nghĩa là “sự ấm áp”. Sự ấm của さ có thể đo bằng nhiệt kế. Chẳng hạn :

Leave a Comment