~限りcô đơn tạo ra nghĩa “Còn A còn B”, nhằm biểu đạt sự lì, sự bất thay đổi của trạng thái B khi còn trạng thái A.
Chúng ta còn không thay đổi (A) thì đời còn không thôi đẩy (B).
Muốn phân biệt 6 nghĩa của 限り ư? Các bạn click here.
Thẻ: ngu phap chan kinh N3
1/ A くらいなら B, từ tiếng Việt tương đương “Nếu phải ở mức A thì thà B (còn hơn)”. Ta dùng chiêu くらいなら để biểu đạt ý “Trong 2 cái xấu chọn cái ít xấu hơn”.
2/ Ví dụ điển hình
Nếu phải ở mức kết hôn với người mình không hợp thì tôi thà độc thân như vầy còn hơn.
=気が合わない人と結婚するくらいなら、このまま独身でいい。
2 CommentsViệc ra chiêu nào là tùy vào đặc điểm của cái “quyết định”.
- Nếu quyết định là quyết định đơn thuần, ta ra chiêu ~ことにした.
- Nếu quyết định còn đi kèm quyết tâm ( = quyết liệt), ta ra chiêu ~ことにする.
- Nếu quyết định còn đi kèm sự đều đặn của hành vi , ta ra chiêu ことにしている。


