JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh
Tác giả Diep Anh Dao
Một cách tổng quan
A というより B
=Không phải gọi là A, mà nói đúng hơn là B.
Chiêu này nhằm đưa ra 1 định nghĩa (1 cách nói) đúng đắn hơn cho 1 sự việc mà ta đề cập.
Ví dụ
- Vừa thua 1 trận đấu, 1 người mới cảm thán,
- Chuyện này thật “đau” quá!
Người này dùng khái niệm “đau” để nói về chuyện thua cuộc này.
- Tuy nhiên, có 1 thanh niên khác thấy bứt rứt, không chịu mới sửa lưng,
- Chuyện này không phải gọi là “Đau”, mà nói đúng hơn là “Quá đau”.
Thanh niên đưa 1 khái niệm khác “Quá đau” vào nhằm định nghĩa lại cho sự việc.
= Đau というより, Quá đau だ.
Hay một ví dụ 2
1 người hỏi thăm
– Nãy sếp nhờ làm nghiên cứu hả?
Thì thanh niên thứ 2 không chịu, mới sửa lưng,
-Cái này không phải gọi là “nhờ”, mà nói đúng hơn là “Ra lệnh”.
= “Nhờ” というより, “Ra lệnh” です。
= 頼まれたというより、命令されたんです。

というより sửa lưng nhẹ nhàng hơn thể phủ định ~ない
- Thông điệp của というより hướng đến là Trong 2 khái niệm không sai, có 1 cái đúng hơn.
- Với thể ~ない là một dấu chấm hết, sai là sai
A じゃない, B だ (Chấm hết)
= A sai, B đúng
A というより B
= Không phải gọi là A, mà nói đúng hơn là B
Về cách ra chiêu
Trong 2 khái niệm A và B , khái niệm B đúng đắn hơn ta để cuối cùng (sau というより), khái niệm A ít đúng đắn, ta để trước というより.
Ví dụ
Cái này không phải gọi là bạn bè, mà nói đúng hơn là bạn bè cạnh tranh.
= Bạn bè というより, bạn bè cạnh tranh だ.
=友達というより、競争相手だ。

Đặc biệt lưu ý
2 khái niệm A và B phải tương đồng về ngữ pháp. Tức là,
- Nếu khái niệm A là danh từ B cũng phải là danh từ.
- Nếu A là thể bị động của động từ, B cũng vậy, là thể bị động của ĐT.
Ví dụ
a/ 頼まれたというより、命令されたんだ
= Cái này không phải gọi là nhờ mà nói đúng hơn là ra lệnh.
Ta thấy
- Khái niệm A = 頼まれた– thể bị động của ĐT
- Khái niệm B cũng vậy , 命令された là thể bị động của ĐT.
Ta không có
頼まれたというより命令です。X
= Cái này không phải được nhờ mà là câu lệnh !
Vì B = 命令 – một danh từ. Trong khi A = 頼まれた– thể bị động của ĐT
b/ 歩くというより走るだ
= Cái này không phải đi bộ mà là chạy.
A = 歩く= ĐT thể từ điển
B = 走る = cũng là ĐT thể từ điển
Ta không có,
歩くというより走行だ。X
Vì B = 走行 – một danh từ. Trong khi A = 歩く- ĐT thể từ điển
Thêm nhiều ví dụ
1/ 担任の山田先生はとてもやさしくて、先生というより友達みたいだ。
= Cô chủ nhiệm Yamada rất dễ chịu, không phải như là thầy cô mà nói đúng hơn như là bạn bè vậy.
2/ 社内は冷房が効きすぎて、涼しいというより、寒いだった。
= Máy lạnh trong công ty quá lạnh, không phải gọi là mát nữa mà nói đúng hơn là lạnh lẽo.
3/ うちでは、犬のチロはペットというより、家族なんです。
= Chú chó Chiro nhà tôi không phải gọi là thú cưng nữa mà nói đúng hơn là gia đình vậy.

Cốt lõi của ~というより trong vòng vài nốt nhạc
1/ Ta dùng chiêu ~というより để đưa ra 1 định nghĩa (1 cách nói) đúng đắn hơn cho 1 sự việc mà ta đề cập..
A というより B
= Không phải gọi là A mà nói đúng hơn là B.
2/ Ví dụ điển hình
Cái này không phải gọi là đi bộ, mà nói đúng hơn là chạy.
=歩くというより、走るだ。
3/ Cấu tạo ngữ pháp
A và B phải tương đồng về mặt ngữ pháp.
- Nếu A là danh từ, B cũng là danh từ
- Nếu A là thể bị động, B cũng là thể bị động, vv
4/ Chống chỉ định
Ra chiêu ~というより sẽ sai khi A và B không tương đồng về ngữ pháp.
歩くというより走行だ X

https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment