Press "Enter" to skip to content

Ngữ Pháp Chân Kinh N4/ Phân biệt ~て・~ないで

Tác giả Diep Anh Dao

Một cách tổng quan

~てvà ~ないで có thể khắc nhập khắc nhập liên kết 2 đốt hành động A và B rời rạc thành một mối thống nhất.

Chẳng hạn,

Tôi ăn sáng (A) rồi tôi đi làm (B).

= Ăn sáng て, đi làm

= 朝ごはんを食べて、会社へ行きます

~て đã khắc nhập khắc nhập 2 đốt hành động rời rạc ăn sángđi làm thành 1 chỉnh thể.

Tuy nhiên,

Cùng là khắc nhập khắc nhập 2 hành động A và B. Nhưng có lúc chiêu để khắc nhập là ~て, cũng có lúc dùng phải dùng ~ないで, không được dùng ~て.

Phân biệt ~て・~ないで

Sự khác nhau tùy thuộc vào vế A ở thể phủ định(ない) hay khẳng định (không ない) !!!!

Ở ví dụ như trên

Tôi ăn sáng (A) rồi tôi đi làm (B).

Vế A đang ở thể khẳng định với Ăn sáng

Và ta dùng ~て

= 朝ごはんを食べて、会社へ行きます.

Nhưng mà

Tôi KHÔNG ăn sáng (A) mà tôi đi làm (B)

Vế A ở thể phủ định KHÔNG ăn.

Và ta không được dùng chiêu てđể liên kết 2 hành động này

= 朝ごはんを食べなくて、会社へ行きます. SAI

Trường hợp này phải dùng ~ないで

Tôi KHÔNG ăn sáng (A) mà tôi đi làm (B)

= 朝ごはんを食べないで、会社へ行きますOK

Tương tự

Tôi chang tương (A) rồi tôi ăn (B)

= ソースをつけて、食べます。

Nhưng

Tôi không chang tương (A) mà tôi ăn (B).

Phải là ないで, không phải て. Vì A đang ở thể phủ định.

= ソースをつけないで、食べます。

Như vậy kết luận

Cùng là 2 hành động A và B, và cùng muốn liên kết chúng. Nhưng chiêu để liên kết, là ~てhay ~ないでlại khác nhau tùy thuộc vào vế A ở thể phủ định(ない) hay khẳng định (không ない).

Làm A rồi làm B

= A てB

Không làm A mà làm B

= A ないで B

Tại sao ta không được dùng A なくてB, mà phải dùng A ないでB?

Chiêu て, trong A て B có thể rơi vào 1 trong 2 ý nghĩa:

  • Một, Làm A rồi làm B. Đây là ~て với dụng công liên kết 2 hành động liền kề.
  • Hai, Tại A nên B. Đây là ~てcủa vì nên, nhân quả.

Khi hành động A ở thể khẳng định, chiêu ~てbiểu diễn dụng công 1 Làm A rồi làm B

Nhưng khi hành động A ở thể phủ định, chiêu て lại biến hóa, chuyển sang biểu diễn dụng công 2 Tại A nên B !

Vì vậy khi ta nói

朝ごはんを食べなくて、会社へ行きますX. Là sai, vì chiêu ~てnày đang biểu diễn nghĩa Vì nên = Vì tôi không ăn sáng nên tôi đến công ty X

Nó sẽ cho ra một câu ngữ nghĩa không thông. Và cũng lại chẳng phải là ý ta muốn nói.

Hay như

ソースをつけなくて食べます。 Là sai, vì てđang biểu diễn nghĩa Vì nên = Tại không chang tương nên tôi ăn X

Ngữ văn không thông, đó lại không là ý đồ ta muốn nói.

Thêm nhiều ví dụ về ~てvà ~ないで

~て

1/ 眼鏡をかけて本を読みます

= Tôi đeo kính rồi đọc sách.

2/ さとうを入れてコーヒを飲みます

= Tôi bỏ đường rồi uống cà phê.

3/ 電気を消して寝ます

= Tôi tắt đèn rồi ngủ

~ないで

1/ 眼鏡をかけないで本を読みます

= Tôi đọc sách mà không mang kính.

2/ さとうを入れないでコーヒを飲みます

= Tôi uống cà phê mà không bỏ đường

3/ 電気を消さないで寝ます

= Tôi ngủ mà không tắt đèn

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là Profile-1024x576.jpg
Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

One Comment

  1. Tran Anh Duong
    Tran Anh Duong Tháng 12 21, 2021

    Nếu được thì mình muốn cô thêm ví dụ về ý nghĩa thứ hai của ~て, Tại A nên B. Đây là ~てcủa vì nên, nhân quả. Khi vế A là phủ định

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.