Tác giả Diep Anh Dao
Một cách tổng quan
~てvà ~ないで có thể khắc nhập khắc nhập liên kết 2 đốt hành động A và B rời rạc thành một mối thống nhất.
Chẳng hạn,
Tôi ăn sáng (A) rồi tôi đi làm (B).
= Ăn sáng て, đi làm
= 朝ごはんを食べて、会社へ行きます
~て đã khắc nhập khắc nhập 2 đốt hành động rời rạc ăn sáng và đi làm thành 1 chỉnh thể.
Tuy nhiên,
Cùng là khắc nhập khắc nhập 2 hành động A và B. Nhưng có lúc chiêu để khắc nhập là ~て, cũng có lúc dùng phải dùng ~ないで, không được dùng ~て.

Phân biệt ~て・~ないで
Sự khác nhau tùy thuộc vào vế A ở thể phủ định(ない) hay khẳng định (không ない) !!!!
Ở ví dụ như trên
Tôi ăn sáng (A) rồi tôi đi làm (B).
Vế A đang ở thể khẳng định với Ăn sáng
Và ta dùng ~て
= 朝ごはんを食べて、会社へ行きます.
Nhưng mà
Tôi KHÔNG ăn sáng (A) mà tôi đi làm (B)
Vế A ở thể phủ định KHÔNG ăn.
Và ta không được dùng chiêu てđể liên kết 2 hành động này
= 朝ごはんを食べなくて、会社へ行きます. SAI
Trường hợp này phải dùng ~ないで
Tôi KHÔNG ăn sáng (A) mà tôi đi làm (B)
= 朝ごはんを食べないで、会社へ行きますOK
Tương tự
Tôi chang tương (A) rồi tôi ăn (B)
= ソースをつけて、食べます。
Nhưng
Tôi không chang tương (A) mà tôi ăn (B).
Phải là ないで, không phải て. Vì A đang ở thể phủ định.
= ソースをつけないで、食べます。
Như vậy kết luận
Cùng là 2 hành động A và B, và cùng muốn liên kết chúng. Nhưng chiêu để liên kết, là ~てhay ~ないでlại khác nhau tùy thuộc vào vế A ở thể phủ định(ない) hay khẳng định (không ない).
Làm A rồi làm B
= A てB
Không làm A mà làm B
= A ないで B

Tại sao ta không được dùng A なくてB, mà phải dùng A ないでB?
Chiêu て, trong A て B có thể rơi vào 1 trong 2 ý nghĩa:
- Một, Làm A rồi làm B. Đây là ~て với dụng công liên kết 2 hành động liền kề.
- Hai, Tại A nên B. Đây là ~てcủa vì nên, nhân quả.
Khi hành động A ở thể khẳng định, chiêu ~てbiểu diễn dụng công 1 Làm A rồi làm B
Nhưng khi hành động A ở thể phủ định, chiêu て lại biến hóa, chuyển sang biểu diễn dụng công 2 Tại A nên B !
Vì vậy khi ta nói
朝ごはんを食べなくて、会社へ行きますX. Là sai, vì chiêu ~てnày đang biểu diễn nghĩa Vì nên = Vì tôi không ăn sáng nên tôi đến công ty X
Nó sẽ cho ra một câu ngữ nghĩa không thông. Và cũng lại chẳng phải là ý ta muốn nói.
Hay như
ソースをつけなくて食べます。 Là sai, vì てđang biểu diễn nghĩa Vì nên = Tại không chang tương nên tôi ăn X
Ngữ văn không thông, đó lại không là ý đồ ta muốn nói.

Thêm nhiều ví dụ về ~てvà ~ないで
~て
1/ 眼鏡をかけて本を読みます
= Tôi đeo kính rồi đọc sách.
2/ さとうを入れてコーヒを飲みます
= Tôi bỏ đường rồi uống cà phê.
3/ 電気を消して寝ます
= Tôi tắt đèn rồi ngủ
~ないで
1/ 眼鏡をかけないで本を読みます
= Tôi đọc sách mà không mang kính.
2/ さとうを入れないでコーヒを飲みます
= Tôi uống cà phê mà không bỏ đường
3/ 電気を消さないで寝ます
= Tôi ngủ mà không tắt đèn

https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Nếu được thì mình muốn cô thêm ví dụ về ý nghĩa thứ hai của ~て, Tại A nên B. Đây là ~てcủa vì nên, nhân quả. Khi vế A là phủ định