Press "Enter" to skip to content

Kaiwa chân kinh/#10. LẠC LỐI TẠI NHẬT BẢN. KAIWA HỎI ĐƯỜNG VỀ NHÀ VỚI MẸ

Kaiwa chân kinh

Tác giả Diep Anh Dao

LẠC LỐI TẠI NHẬT BẢN

Sợ không? Sao lại không sợ chứ.

Nhớ khi xưa mình từ tỉnh lên thành phố, đi lạc mấy bận đã sợ hết vía rồi. Huống hồ là bị lạc tại Nhật, nhìn đường xa lạ nhìn người cũng lạ xa, thậm chí đến chó mèo cũng khác bên mình nữa^^

Nhưng sợ không giải quyết được gì ….

Những người bản xứ chắc chắn biết đường về. Quan trọng là ta cần biết cách hỏi thăm đường và nghe cho ra cái chỉ dẫn.

Để giải quyết được khủng hoảng “chim non lạc bầy” nơi xứ người này, ta cần có 3 cái biết

(1)Biết cách hỏi xin lời khuyên (không phải hỏi cung)

(2) Biết được dăm ba khoảng 5 từ vựng chuyên ngành đi đường để nghe cho ra cái chỉ dẫn

(3) Biết cách xác nhận lại lộ trình cho mình

I.Hỏi xin lời khuyên

Có 1 sự khác biệt không hề nhẹ , giữa hỏi cung và hỏi xin lời khuyên !

Hỏi cung là cách hỏi để nhận về câu trả lời, có không, lúc nào bao giờ. Còn hỏi xin lời khuyên là cách hỏi để nhận về 1 lời khuyên cho mình

Để  xin về được lời khuyên thì hãy quên maseuka, desuka đi nhé! Cấu trúc phù hợp hơn cả đó là

~ばいいんですか。

Hoặc

~たらいいんですか

Trong tình huống bị lạc đường, ta cần hỏi để xin về 1 lời khuyên đi như thế nào.

Tôi nên đi thế nào ạ? Cho tôi lời khuyên đi

Chứ không phải là lối hỏi

Đi làm sao. Lên xe số mấy

Vì vậy ta sẽ dùng lối đặt câu hỏi xin lời khuyên

たらいいんですか

どう行ったらいいんですか。

Hoặc

どうやっていけばいいんですか

Chẳng hạn

Tôi muốn đến trung tâm sakura, tôi nên đi như thế nào ạ?

= 桜センターに行きたいんですが、どういったらいいんですか

Ở đây có 1 chú ý về từ để hỏi nhé, どうvà どうやって

Khi ta dùng どう行ったらいいんですか, họ sẽ chỉ cho ta tuần tự, rẽ trái rẽ phái đi thẳng lloij xuống hồ gì đó, để để đến chỗ cần tìm

Khi ta dùng どうやって行ったらいいんですか, họ sẽ chỉ cho ta phương tiện tốt nhất ta nên dùng để đến chỗ cần tìm như xe bus, xe điện.

Nếu ta hỏi

どうやっていったらいいですか

= Em nên đi bằng phương tiên gì ạ

Thì ta có thể nhận về lời khuyên

地下鉄でいくといいよ

= Đi bằng xe điện đi

 Sau câu hỏi này, họ sẽ chỉ ta đường đi lối về cặn kẽ. Tới đây rắc rối có thể phát sinh nếu ta nghe không hiểu những từ chuyện ngành đi đường. Người chỉ có thể nhiệt tình, nhưng người nghe lại không hiểu thì cũng như chưa chỉ đúng không nào.

Tiếp đến, ta cần phải trau dồi một cái biết nữa. Đó là biết các từ vựng chuyên ngành đi đường, để mà nghe còn hiểu.

II.Biết từ vựng chuyên ngành đi đường

Không nhiều đâu các bạn, đừng ngán. Chỉ cần thủ sẵn khoảng 7,8 từ chuyên ngành đi đường là đủ để hiểu người ta nói gì rồi.

  • Đi thẳng :  まっすぐ行く
  • Rẽ trái: 左へ曲がる
  • Rẽ phải: 右へ曲がる
  • Đi dọc bờ sông: 川沿いに行く
  • Băng qua vạch cho  người đi bộ :

横断歩道を渡る

  • Băng qua đường ray

 踏切を渡る

  • Ngã tư: 交差点

Nhớ học và ráng nghe cho ra các thuật ngữ chuyên ngành đi đường này nhé!

Một cái nhắc nữa  là khi những người Nhật nổi tiếng lạnh lùng đã rất tốt bụng, đứng lại chỉ trỏ đường đi giúp ta, thìta không nên đứng đực mặt ra nghe.

Nó tạo cho người chỉ đường cái cảm giác là ta đang không nghe họ nói- một cảm giác rất là không thoải mái.

Vừa nghe ta nên vừa gật gù, vừa xác nhận lại đường đi lối về. Điều này sẽ giúp ta khắc phục sai lầm nhỡ tai ta nghe không rõ, nó còn làm cho người chỉ đường đỡ cụt hứng và câu chuyện không sa vào nhàm chán.

III.Vừa nghe vừa xác nhận đường xá

Ta chỉ cần dùng  cách là

Lặp lại một số địa điểm hay từ khóa mà người ta vừa chỉ

Rồi thêm vào

  • ~ ですね (với danh từ)
  • ~んですね (với động từ)

Chăng hạn

Người chỉ đường: 千里で乗り換えて、西千里で降りればいいんじゃない。

Ta vừa gật gù vừa xác nhận: 千里で乗り換えて、西千里ですね

Hoặc

Người chỉ đường: そのかわに沿って行く

Ta cũng gật gù: あのう、その川にそっていくんですね

Bây giờ chúng ta thử gom tất cả lại để xem trong thực tế hành trình tìm đường về nhà của một trẻ em đi lạc sẽ như thế nào nhé.

Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.