Kaiwa chân kinh
Tác giả Diep Anh Dao
Thân phận của bạn ở đâu lời nói của bạn ở đó
(A) Khi phận của ta là ngang hàng với người ấy, hoăc cao hơn người ấy
Ta có quyền rủ rê thân mật (hoặc mặt dày) !
~A てみない?
= Đi làm A không ?
- Nếu A = ăn thì chia ĐT ăn thành thể てrồi liên thủ với みない
食べてみない?
= Đi ăn không?
- Nếu A = học
一緒に習ってみない
= Đi học cùng không
Hoặc ta có thể “mặt dày” như sau
Aちゃんと一緒に~たいなあと思って
Tôi muốn đi ăn với Emi ghê á…(ý là đi ăn chung ko đấy)
= 恵美と一緒に食べたいなって思って
Dùng
Người mình muốn rủ と✙ĐT Thể たい + なって思って
= Muốn cùng với người thực hiện A
Ghi chú: Đây không phải cấu trúc gì mới. Đây là biến thể của 1 cấu trúc rất thịnh hành mà ta đã rành từ lâu
Tôi muốn đi ăn với Emi
= 恵美と一緒に食べたい
Tôi muốn đi ăn với Emi ghê á (có cảm thán)
= 恵美と一緒に食べたいな
Tôi nghĩ là tôi muốn đi ăn với Emi ghê á
=恵美と一緒に食べたいなと思って
Chuyển と thành て(để thành thể nói chuyện) ta được
= 恵美と一緒に食べたいなって思って
Tương tư,
Tôi muốn học chung với Emi ghê á
= 恵美と一緒に習いたいなって思って
Tôi muốn mượn tiền của Emi ghê á.
= お金を借りたいなって思って
Khi có linh cảm người ta mời sẽ không thích lời mời!
Cần bôi thêm kem chống quê (chẳng may bị từ chối).
Khi linh cảm người mời sẽ không thích, để đỡ bị quê (nếu bị từ chối), ta nên có những khúc đệm đầu.
よかったら
興味があったら,
時間があったら、
Liên thủ với phần mời mọc ở bước 1.
Chẳng hạn
よかったら、一緒にテニスやってみない?
= Nếu được thì đi chơi tennis chung không?
興味があったら、映画を見に行ってみない?
= Nếu thích thì đi xem phim không?
時間があったら、一緒に行きたいなって思って
= Nếu có thời gian, tôi nghĩ muốn đi chung với cậu ghê.
(B) Khi phận của ta là không thân với người ấy.
Hoặc phận của ta nhỏ hơn người ấy
Ta cần dùng ngôn ngữ khách khí, xa xôi
Nếu thân mật, ta dùng : ~てみない
Thì khách khí dùng : ~てみませんか・~ていただけませんか
ĐT A てみませんか
= Cùng làm A không?
参加してみませんか
= Bạn cùng tham gia không?
参加してただけませんか
= Bạn tham gia giúp tôi không?
Tương tự
Bạn đi xem phim với tôi không?
Thân mật:
映画を見に行ってみない.
Khách khí
Mức độ 1: 映画を見に行ってみませんか
Mức độ 2: 映画を見にいらっしゃってみませんか
(Dùng kính ngữ của 行くlà いらっしゃる)
Hoặc
映画を見にいらっしゃっていただけませんか。
Khi có linh cảm người ta mời sẽ không thích lời mời!!!!
Khi linh cảm người mời sẽ không thích, để đỡ bị quê (nếu bị từ chối), ta nên có những khúc đệm đầu
よろしかったら( = Nếu được thì…)
ご趣味がおありでしたら ( = Nếu hợp sở thích thì…)
お時間がありましたら (= Nếu có thời gian thì…)
Nếu được thì chúng ta cùng đi xem phim nhé!
=よろしかったら一緒に映画を見にいらっしゃっていただませんか。
Thử gom tất cả các chiêu thức ở trên lại và xem xem một lời mời ở trong thực tế sẽ diễn ra như thế nào nhé !



Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment