Tuy nhiên, cái diệt tuyệt của ものか lại có 2 dụng công (2 ý nghĩa) và phải ra chiêu khác nhau .
ものか 1
= Tuyệt nhiên không A
ものか 2
= ( Tôi ) Tuyệt nhiên không có ý định làm A.
Cảm nhận Japanese flows in you
Tuy nhiên, cái diệt tuyệt của ものか lại có 2 dụng công (2 ý nghĩa) và phải ra chiêu khác nhau .
ものか 1
= Tuyệt nhiên không A
ものか 2
= ( Tôi ) Tuyệt nhiên không có ý định làm A.
3 bộ mặt của つつ. Bộ mặt 1 : AつつB = Dần làm A dần làm B. Chỉ về 2 hành động diễn ra đồng thời . Bộ mặt 2 : A つつもB = Dẫu biết A mà vẫn B Đây là つつ hiển lộ mâu thuẫn giữa con tim và lí trí. Bộ mặt 3 : A つつある= Dần dần thay đổi A. Cách phân biệt chúng là như sau.
Leave a Comment~次第 là 1 đại pháp , bởi vì nó có tới tận 3 nghĩa.
Nghĩa 1 : Ngay sau khi A thì B liền
~次第 này nhấn vào thứ tự A trước B sau. Katai
Nghĩa 2 : Tùy vào A và B.
Nghĩa 3 : Là lí do của A.
~次第 này nhấn vào 1 lí do của việc mình làm . Katai
a / その商品を買い次第、チームで共有する。
Đây là ~次第 – “Ngay sau khi A thì B”
= Ngay sau khi mua sản phẩm đó là tôi sẽ chia sẻ cho đội mình LIỀN .
SAU TẤT CẢ, ~だけ CÓ BAO NHIÊU CHIÊU, BAO NHIÊU NGHĨA?
[Ngữ pháp chân kinh]
Tóm gọn bè lũ của ~だけ đại pháp
Có 3 chiêu u ám. Đó là
( 1 ) ~だけ: hết mức có thể
Chẳng hạn
働くだけ働く
=Làm hết mức có thể làm
Đây là だけvới thần thái của ” phạm vi ” .
( 2 ) だけに: Vì A nên thảo nào mà B
Vì bố hay tám chuyện , nên thảo nào sau khi bố không có tôi buồn ghê
Leave a CommentA (る)ばかり= ~ chỉ toàn là A (Xấu đi thôi)
Ta có thể dùng chiêu ~るばかり để diễn tả chiều hướng đổi thay đang ngày càng xấu đi của một sự vật sự việc
Dạo này mối quan hệ giữa tôi và cô ấy chỉ toàn là trở nên xấu đi.
この頃、彼女との関係は悪くなるばかりだ。
Cái hay của (る)ばかり (= chỉ toàn là A ) là vừa biểu đạt một biến đổi xấu vừa hình tượng hóa thêm rằng biến đổi xấu này đang tịnh tiến ngày này qua tháng khác.
~くなるchỉ dừng lại ở việc kể lại rằng đã có 1 biến đổi mà thôi. Nó bất lực trong việc mô tả sự biến đổi này đang tịnh tiến, di chuyển qua ngày và lệch hẳn về 1 hướng xấu.