Press "Enter" to skip to content

HẬN JLPT/ CÁCH GIẢI BÀI TẬP KHI GẶP ~に対して・~について・~にとって

Tác giả Diep Anh Dao

Cốt lõi của ~に対して・~にとって・~について

Nếu chuyển dịch qua tiếng Việt thì 3 chiêu này lần lượt có các ý nghĩa như sau 

  • A について là Về A
  • Aに対して, ta dịch “ Đối với A “.

Và 

  • Aにとって cũng là “Đối với A”.

Như vậy, khi đi vào câu có hoàn chỉnh chúng ta sẽ lần lượt có 3 câu sau đây,

(a) 親について文句を言う。

Vì について dịch là ‘Về A “, nên nguyên câu này cho ra nghĩa

 =Anh ta càm ràm về bố mẹ 

(b) 親に対して文句を言う 

Vì にとって dịch là ” Đối với A “, nên nguyên câu này ngữ nghĩa là 

=Nói lời càm ràm đối với bố mẹ.

(c) 親にとって子供の成長は何よりの喜びだ。

=Đối với bố mẹ sự trưởng thành của con cái là niềm vui vô bờ bến. 

Ngữ nghĩa dịch ra tiếng Việt khá hoang mang, khá dễ lẫn lộn. 

Điểm chính trong khác biệt của ~に対して・~にとって・~について

  • Cái về bố mẹ của について biểu thị bố mẹ là nội dung đề tài nóng hổi đang thảo luận sôi nổi .

Nó trả lời cho câu hỏi

Hỏi : Đang bàn về nội dung gì vậy ? 

Trả lời : Đang càm ràm về đề tài bố mẹ

  • Cái Đối với bố mẹ của に対して biểu thị bố mẹ là đối tượng bị hành động càm ràm tác động vào. 

Nó trả lời cho câu hỏi : Đang càm ràm ai , càm ràm đối tượng nào vậy ?

Trả lời : Càm ràm đối với bố mẹ. 

  • Cái Đối với bố mẹ của にとって biểu thị sự đứng từ lập trường của bố mẹ mà nghĩ, mà đánh giá.

 Nó trả lời cho câu hỏi,

Từ lập trường của ai mà phán B vậy ? 

Trả lời : Từ lập trường của cha mẹ mà phán đó.

Như vậy , một cách tóm gọn lại về mặt ngữ nghĩa của 3 chiêu にとって / に対して / について

  • Aについて , là ” Về A “. A là nội dung cho các hành động B của tư duy , như nghĩ / nói và viết . Aに対して , là ” Đối với A “. A là đối tượng bị hành động B tác động vào. 
  • Aにとって là ” Đối với A ” , hay ” đứng trên lập trường A ” mà nghĩ thì … A là lập trường mà một người đứng để phán xét.

Yếu huyệt để đoán định, lựa chọn にとって / について hay ~に対して

Nói thì dài dòng, nghe thì khó. Nhưng khi đi vào thực tế làm bài JLPT, có 3 yếu huyệt ta nhìn vào để dễ dàng chọn lựa chiêu ngữ pháp thích hợp

Yếu huyệt thứ 1 : 

Vế B có phải là từ chỉ thái độ hay không ? 

Nếu vế B hạ màn bằng từ chỉ thái độ như,

  • 態度=Tthái độ 
  • 失礼= Thái độ thất lễ 
  • 冷たい = Thái độ lạnh nhạt 

Ta chọn に対して 

Aに対して thái độ B 

= Một người tỏ thái độ B đối với A 

Chẳng hạn

彼女は僕に対して冷たいだ。

= Cô ta lạnh lùng đối với tôi 

Tức , tôi là đối tượng bị thái độ lạnh lùng của cô ta tác động vào.

 Ta thấy vế B là từ chỉ thái độ , 冷たい– thái độ lạnh lùng.

Yếu huyệt thứ 2

Vế B có phải là các ĐT chỉ sự tư khảo như nghe / nói / viết / suy nghĩ hay không.

 Nếu có ta chọn について .

 A について 話す・聞く・考える 

= Nói / viết / suy nghĩ về đề tài A

Chẳng hạn

新しく来た先生について、みんなうわさをしている。

=  Mọi người đang đồn đại về đề tài giáo viên mới tới .

Ta thấy vế B hạ màn là うわさをしている = nói lời đồn đại – 1 ĐT thuộc tư khảo. 

Yếu huyệt thứ 3

Vế B có phải một tính từ đánh giá sự vật sự việc ( như cần thiết / như vui vẻ ) không ?

Nếu có ta chọn にとって- với nghĩa đứng trên lập trường A mà phán xét B

 A にとって B da 

= Đối với A mà phán xét thì chuyện là B

Chẳng hạn 

Đối với tôi mà nói thì cái cần thiết là thời gian tĩnh lặng để suy nghĩ.

= 今の私にとって必要なのは静かに考える時間だ。

Ta thấy vế B là tính từ chỉ sự đánh giá – 必要 = cần thiết.

Luyện công

Áp dụng 3 yếu huyệt trên , ta có thể dễ dàng giải quyết dạng bài tập trên, khi động thú với について / に対して / にとって

  1. 先生(~)その話し方は失礼だ。
  2. あの市長は(~)もっとも難しいのは計画を住民に理解してもらうことだろう。
  3. 私たちはあの市長(~)計画の中止を求めた。

Xét về B ta thấy 

Câu 1 , vế B là 失礼( = thất lễ ) – một ĐT chỉ thái độ . Vì là thái độ nên ta chọn に対して.

Câu 2 , vế B là 難しい( = khó ) – một tính từ chỉ sự đánh giá . Vì là đánh giá nên ta chọn にとって 

Câu 3 , vế B là 1 động từ tác động vào đối tượng thị trường . Vì là tác động vào đối tượng nên ta chọn に対して

Follow tác giả Diep Anh Dao tại
https://www.facebook.com/daoanh.diep.716
https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy
https://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Be First to Comment

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.