~限りcô đơn tạo ra nghĩa “Còn A còn B”, nhằm biểu đạt sự lì, sự bất thay đổi của trạng thái B khi còn trạng thái A.
Chúng ta còn không thay đổi (A) thì đời còn không thôi đẩy (B).
Muốn phân biệt 6 nghĩa của 限り ư? Các bạn click here.
Tác giả: hanasaki
Gió cuốn đi tháng năm dài đằng đẵng. Tình vẫn còn mà người chẳng thấy đâu = 風は長い年月の間吹いていた。 あの日の愛は今まで残っているが、君はどこにいるか見えない。 (Phim: Người tình của Tần Thủy…
Leave a CommentLàm sao để nhờ vả người giúp mình bằng tiếng Nhật.
1/ Khai màn, chúng ta nói
ちょっとお願いがあるんですが。
.
2/ Trình bày việc mình muốn nhờ họ
Ta đem cái việc A mình muốn làm rồi liên thủ với ~ていただけませんか Hoặc A ていただけないでしょうか
3/ Trình bày lí do và ý định của mình khi nhờ vả họ
Ta có thể ra các chiêu sau đây
A ようと思っています = Tôi định là làm A。
Leave a Comment1/ A くらいなら B, từ tiếng Việt tương đương “Nếu phải ở mức A thì thà B (còn hơn)”. Ta dùng chiêu くらいなら để biểu đạt ý “Trong 2 cái xấu chọn cái ít xấu hơn”.
2/ Ví dụ điển hình
Nếu phải ở mức kết hôn với người mình không hợp thì tôi thà độc thân như vầy còn hơn.
=気が合わない人と結婚するくらいなら、このまま独身でいい。
2 Comments1/ Đây là các chiêu thuộc “Tôi muốn~” đại pháp.Cốt tủy của tôi muốn đại pháp là phần ngay đằng sau “Tôi muốn”.
Là “tôi làm” hay “bạn làm”
- Tôi muốn tôi làm : chia động từ thành thể たい
- Tôi muốn bạn làm : là ~ てもらいたい
- Tôi muốn bạn cho tôi làm : là ~ (さ)せてもらいたい




