Press "Enter" to skip to content

Tác giả: hanasaki

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~限り cô đơn

~限りcô đơn tạo ra nghĩa “Còn A còn B”, nhằm biểu đạt sự lì, sự bất thay đổi của trạng thái B khi còn trạng thái A.
Chúng ta còn không thay đổi (A) thì đời còn không thôi đẩy (B).
Muốn phân biệt 6 nghĩa của 限り ư? Các bạn click here.

Leave a Comment

#06. Học tiếng Nhật qua thi ca/ Gió cuốn đi tháng năm dài đằng đẵng, tình vẫn còn mà người chẳng thấy đâu

Gió cuốn đi tháng năm dài đằng đẵng. Tình vẫn còn mà người chẳng thấy đâu = 風は長い年月の間吹いていた。 あの日の愛は今まで残っているが、君はどこにいるか見えない。 (Phim: Người tình của Tần Thủy…

Leave a Comment

Kaiwa chân kinh/#01 Làm sao để nhờ vả người giúp mình

Làm sao để nhờ vả người giúp mình bằng tiếng Nhật.

1/ Khai màn, chúng ta nói

ちょっとお願いがあるんですが。

.

2/ Trình bày việc mình muốn nhờ họ

Ta đem cái việc A mình muốn làm rồi liên thủ với ~ていただけませんか Hoặc A ていただけないでしょうか


3/ Trình bày lí do và ý định của mình khi nhờ vả họ

Ta có thể ra các chiêu sau đây

A ようと思っています = Tôi định là làm A。

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ ~くらいなら

1/ A くらいなら B, từ tiếng Việt tương đương “Nếu phải ở mức A thì thà B (còn hơn)”. Ta dùng chiêu くらいなら để biểu đạt ý “Trong 2 cái xấu chọn cái ít xấu hơn”.

2/ Ví dụ điển hình

Nếu phải ở mức kết hôn với người mình không hợp thì tôi thà độc thân như vầy còn hơn.

=気が合わない人と結婚するくらいなら、このまま独身でいい。

2 Comments

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ ~てもらいたい

1/ Đây là các chiêu thuộc “Tôi muốn~” đại pháp.Cốt tủy của tôi muốn đại pháp là phần ngay đằng sau “Tôi muốn”.

Là “tôi làm” hay “bạn làm

  • Tôi muốn tôi làm : chia động từ thành thể たい
  • Tôi muốn bạn làm : là ~ てもらいたい
  • Tôi muốn bạn cho tôi làm : là ~ (さ)せてもらいたい

2 Comments