Press "Enter" to skip to content

Danh mục: Ngữ pháp chân kinh FULL

Ngữ Pháp Chân Kinh N4/ Phân biệt ~たほうがいいよ・~~たほうがいい

có sự khác nhau trong cách sử dụng giữa

~たほうがいいよ

~たほうがいい (hoặc ~たほうがいいと思います)

(1) Ta hạ màn có yo để khuyên thẳng vào mặt người bạn đang nói chuyện với mình.
A たほうがいいよ
= Bạn nên làm A thì tốt hơn đó

(2) Ta hạ màn không có yo để phát biểu phông lông về quan điểm sống của bản thân về một điều A tốt hơn.

Ví dụ
(Theo tôi thì) tuổi trẻ nên đi chu du trải nghiệm thì tốt hơn.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ Phân biệt をもとにして・~に基づいて

Vậy 2 chiêu này をもとにして, に基づいて phân biệt ra sao và huyền cơ là nằm ở đâu?

Huyền cơ nằm ở việc A là “chất liệu” hay là A là một “căn cứ” mà ta dựa vào.

  • Nếu A là “căn cứ“, để dựa A làm B thì đó là chiêu A に基づいて B
  • Nếu A là “chất liệu“, để dựa A làm B, đó lại là chiêu A をもとにして B

4 Comments

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~とは

1/ Ta dùng ~とは để làm sáng tỏ cụm từ A đang làm hoang mang dư luận, bằng cách đưa định nghĩa B vào để định nghĩa cụm từ A

Cụm từ A とは B
=Cụm từ A có nghĩa là B.

Có 4 cách ra chiêu とは, khác biệt ở phần hạ màn cho vế B.

a/ AとはBということです

Khi A có nghĩa là việc thực hiện B

「傾聴」とは耳を傾けて熱心に聞くということである。

*= 「傾聴」có nghĩa là việc bạn nghiêng tai và nghe chăm chú.*

c/ AとはBものだ

Khi A có nghĩa là một thứ B

*Văn minh là một thứ làm cuộc sống con người phong phú hơn*

= 文明とは生活を豊かなにするものだ。

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N2/ ~限り cô đơn

~限りcô đơn tạo ra nghĩa “Còn A còn B”, nhằm biểu đạt sự lì, sự bất thay đổi của trạng thái B khi còn trạng thái A.
Chúng ta còn không thay đổi (A) thì đời còn không thôi đẩy (B).
Muốn phân biệt 6 nghĩa của 限り ư? Các bạn click here.

Leave a Comment

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ ~くらいなら

1/ A くらいなら B, từ tiếng Việt tương đương “Nếu phải ở mức A thì thà B (còn hơn)”. Ta dùng chiêu くらいなら để biểu đạt ý “Trong 2 cái xấu chọn cái ít xấu hơn”.

2/ Ví dụ điển hình

Nếu phải ở mức kết hôn với người mình không hợp thì tôi thà độc thân như vầy còn hơn.

=気が合わない人と結婚するくらいなら、このまま独身でいい。

2 Comments